5 PHÚT MỖI NGÀY CHINH PHỤC TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH Ô TÔ

Xin chào anh em, sau nhiều năm đồng hành cùng anh em thì mình nhận ra Tiếng Anh luôn là một rào cản lớn trong việc tiếp cận công nghệ sửa chữa của anh em. Có rất nhiều tài liệu chia sẻ các hệ thống trên xe, có luôn cả các bộ từ điển tiếng anh chuyên ngành để anh em học. Tuy nhiên, ngồi học được hết thực sự rất vất vả và nhàm chán, mệt mỏi nhưng chẳng thể tiến bộ.
Qua rất nhiều ngày tháng trăn trở, mình đã tìm ra một cách học mới dành cho anh em, đó là học thực tế, học để sử dụng ngay, học để áp dụng liền, học để có kết quả ứng dụng luôn, như vậy mới kích thích khả năng học, giúp anh em có niềm vui trong việc học hơn.
Một phần nữa, cách học này là cơ hội để anh em tiếp cận được với công nghệ hiện đại. Mình tận dụng tối đa những nguồn lực mình có tại công ty để mang đến giá trị tốt đẹp cho các anh em – những người không có may mắn được tiếp cận công nghệ nhiều như mình.
Cách học mình muốn chia sẻ đó là “HỌC TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRÊN MÁY CHẨN ĐOÁN”
Đa phần các máy chẩn đoán dù là đa năng hay chuyên hãng thì giao diện và nội dung các hạng mục chẩn đoán đều tương tự nhau. Bởi vì, nó đều dựa trên các hệ thống của xe, không thể sáng tạo thêm, cũng không thể bớt đi được. Vậy nên chỉ cần học thật tốt một chiếc máy thì bạn hoàn toàn có thể ứng dụng để sử dụng nhiều dòng máy khác nhau. Và mỗi hệ thống thì sẽ có các danh mục mã lỗi riêng (Danh mục mã lỗi này thì phải kết nối với xe và xe phải có lỗi thì mới có được), thì mình cũng sẽ cố gắng kết nối thật nhiều xe, nhiều hệ thống để có được nhiều pan bệnh thực tế cho anh em học.
Mình lựa chọn một chiếc máy đa năng cao cấp để chia sẻ, vậy nên ae yên tâm học nhé. Sau này gặp máy thấp cấp hơn thì chỉ có thể ít tính năng hơn chứ không thể nhiều hơn được, và nếu nhiều hơn thì mình sẽ lại update lên, không cần lo lắng quá.
Buổi đầu nên chia sẻ hơi dài dòng, bắt đầu thôi:
Hôm nay bài học đầu tiên sẽ là mục SERVICE trong máy chẩn đoán. (Mục này máy nào cũng có)
1. OIL RESET : Cài đặt lại chu trình bảo dưỡng
Ý nghĩa tính năng này: tính năng này liên quan đến cài đặt lại(reset) chu kỳ bảo dưỡng
(nhiều hãng xe như có đặt chu kỳ bảo dưỡng bên trong hệ thống – khi xe chạy đến chu kỳ bảo dưỡng máy tự động báo xe đến chu kỳ bảo dưỡng – sau khi bảo dưỡng xong cần reset lại chu kỳ đó về 0 để xe bắt đầu tính chu kỳ mới)
2. EPB – (Viết tắt của từ Electronic Parking Brake ) : Phanh tay điện tử
Ý nghĩa tính năng này : Cài đặt lại hệ thống phanh điện tử khi thay má phanh mới.
3. TPMS – (Viết tắt của từ Tire Pressure Measure System) : Hệ thống theo dõi áp suất lốp.
Ý nghĩa tính năng này : Hệ thống theo dõi áp suất lốp và cảnh báo khi áp suất xuống dưới tiêu chuẩn, các tính năng bao gồm chẩn đoán hệ thống TPMS, sau khi thay thế chi tiết thì sẽ khai báo chi tiết đó với hệ thống quản lý trên xe.
4. BMS: (Viết tắt của từ Battery Management System) : Hệ thống quản lý nguồn điện ác quy trên xe
Ý nghĩa tính năng này : Tính năng này dung để chuẩn đoán hệ thống nguồn liên quan đến ác quy cũng như khai báo, thay thế ác quy mới.
5. BRAKE BLEED : Xả khí hệ thống phanh
Ý nghĩa tính năng này : Sau khi bảo dưỡng hệ thống phanh, trong công đoạn hoàn thiện ta cần xả air (khí) trong hệ thống, với tính năng này xe hoàn toàn có thể tự động xả air bên trong hệ thống.
6. AFTERTREATMENT : Xử lý hệ thống khí xả
Ý nghĩa tính năng này : Với nhiều dòng xe chạy diesel có trang bị bộ giữ muội than thì tính năng này sẽ cho phép động cơ hoạt động ở chế độ đốt muội than bên trong hệ thống DPF nhằm đảm bảo toàn bộ muội than được giữ lại bên trong DPF được đốt cháy ra bên ngoài môi trường
7. IMMO KEYS: Hệ thống chìa khóa chống trộm
Ý nghĩa tính năng này : Trong những dòng xe hiện đại gần đây được trang bị chìa khóa với chip bảo mật bên trong chìa,tính năng này nhằm thêm chìa, bớt chìa, đồng bộ hộp quản lý chìa, hộp động cơ hộp body ( những hộp này liên quan đến hệ thống quản lý chìa khóa ) nhằm cho xe có thể hoạt động được.
8. INJECTOR : Kim phun
Ý nghĩa tính năng này : Hầu hết các tính năng này nhằm khai báo kim mới đối với hộp ECU, cũng như thực hiện quá trình học điều khiển kim phun của hệ thống ECU ( hộp điều khiển động cơ )
9. SAS (Viết tắt của từ Steering Angle Sensor) : Cảm biến góc lái
Ý nghĩa tính năng này : trong nhiều dòng xe cần thực hiện tính năng đồng bộ hộp điều khiển hỗ trợ lái với cảm biến góc lái, với tính năng này ta có thể thực hiện đồng bộ tự động sau khi xe đã qua sửa chữa
10. THROTTLE : Bướm ga điện tử
Ý nghĩa tính năng này : để tối ưu hóa trong vận hành – hộp ECU ( động cơ ) cần biết chính xác vị trí của bướm ga , với tính năng này hộp ECU sẽ xác định được vị trí đóng hoàn toàn và mở hoàn toàn của bướm ga
Mỗi ngày anh em cố gắng học 10 từ thì mỗi tháng có 300 từ. Một năm có 3.650 từ. Hệ thống ô tô chắc không phát triển kịp để anh em học mất. kaka.
Không phải dân chuyên kỹ thuật, chỉ hơn chị google thôi nên anh em theo dõi trên tinh thần xây dựng đừng khắt khe quá tội mình lắm. ❤ !!!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.